Home page   News Guideline Incoterms 2020

Incoterms 2020

16/09/2021 09:46:00

Incoterms là các quy tắc được công nhận rộng rãi. Incoterms hướng dẫn người mua và người bán khi lập và hoàn thành hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Một nghiên cứu kỹ lưỡng về Incoterms 2020 sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi hơn cho các điều khoản thương mại. Incoterms 2020 cho phép nhà sản xuất và người mua mở ra cánh cửa để thực hiện thương mại hiệu quả hơn. 

Định nghĩa của Incoterms (Điều khoản Thương mại Quốc tế) lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1936 bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Incoterms 2020 đánh dấu bản cập nhật đầu tiên kể từ năm 2010 để bắt kịp với bối cảnh thương mại toàn cầu liên tục phát triển.

Phiên bản mới nhất của các quy tắc có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2020. Nó bao gồm mười một Incoterms riêng biệt. Incoterms không mang tính bắt buộc phải sử dụng, nhưng khi đã sử dụng thì các bên phải tuân thủ và chịu mọi rủi ro, chi phí và trách nhiệm theo điều kiện đã được thống nhất.

Tuy nhiên bạn cần hiểu rằng, việc Incoterms 2020 ra đời không có nghĩa là thay thế Incoterms 2010 hay các phiên bản Incoterms trước đó. Doanh nghiệp nên lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp với hợp đồng mua bán của bên xuất khẩu và nhập khẩu.

1. (ExWork) Giao hàng tại xưởng:

EXW nghĩa là người bán giao hàng cho người mua tại nhà máy hoặc kho.
Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
Việc giao hàng xảy ra – rủi ro được chuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện).
EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán.
EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

2. FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở:

Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiện bên bán nên nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA. Bên bán thường dự tính trước tiền thuế xuất khẩu phải nộp và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
Người bán giao hàng đã được thông quan cho người mua tại địa điểm chỉ định. Người mua là người có trách nhiệm tìm đơn vị vận chuyển. Như vậy địa điểm giao hàng có thể là cơ sở của người bán, nơi giao nhận vận tải (nhà xe, kho ngoại quan, CFS) hoặc cảng và sân bay. Người bán giao hàng và chuyển rủi ro cho người chuyên chở.
Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua.
FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

3. FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu:

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước các chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS.
FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định.
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.
FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển.

4. FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu:

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng lên boong tàu an toàn tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FOB.
FOB có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi: hàng được đặt trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định.
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.
FOB yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
FOB được sử dụng với phương thức vận tải biển.

5. CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí:

Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí này vào tiền hàng – không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR.
CFR có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng được đặt trên boong tàu.
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.
Với CFR, người bán không chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa do đó người mua tự thực hiện mua bảo hiểm.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.
CFR được sử dụng với phương thức vận tải biển.

6. CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí:

Nếu bên bán có thêm khả năng mua bảo hiểm cho lô hàng khi hàng được vận tải trên tàu biển, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để mua bảo hiểm, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện CIF.
CIF có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng được đặt trên boong tàu.
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.
Với CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảng đến được chỉ định.
CIF được sử dụng với phương thức vận tải biển.

7. CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới:

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện FCA nhưng lại không có khả năng thực hiện vận tải hàng thì có thể đàm phán ký hợp đồng theo điều kiện CPT. Bên bán thường dự tính trước các chi phí vận tải phát sinh và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
CPT có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán.
Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tớ điểm đến được thỏa thuận.
CPT được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

8. CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới:

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêm việc người bán mua bảo hiểm cho lô hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP. Bên bán mua bảo hiểm và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng trong quá trình vận tải.
CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán.
Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tới điểm đến được thỏa thuận.
Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa (bảo hiểm từ điểm giao hàng tới ít nhất là điểm đến)
CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

9. DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống:

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến kho nhập khẩu đồng thời cũng không có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DPU.
DPU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiện vận tải chở đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đến được chỉ định.
Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định và dỡ xuống. DPU là điều kiện Incoterms duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi ro cho việc dỡ hàng xuống).
Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

10. DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm:

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến nội địa nhập khẩu của mình, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DAP.
DAP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến được chỉ định.
Người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng tới địa điểm đến được chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tại điểm giao hàng.
Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.

11. DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế:

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước số tiền thuế nhập khẩu … phải nộp này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DDP.
DDP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại điểm đến được chỉ định.
Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định.
Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu (bao gồm chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu) và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
DDP được sử dụng với mọi phương thức vận tải. 


Written : admin


Other news :


Search on :